Các hãng vận tải châu Á - Thái Bình Dương: lưu thông hàng hóa hàng không ổn định

Những số liệu lưu thông châu Á Thái Bình Dương sơ bộ của tháng 10 cho thấy lưu thông hàng hóa hàng không ổn định và tăng trưởng được duy trì liên tục trong các thị trường hành khách quốc tế, theo Hiệp hội các hãng hàng không châu Á Thái Bình Dương.

 

Nhu cầu hàng hóa hàng không quốc tế từ các hãng hàng không châu Á Thái Bình Dương chứng tỏ sản lượng đã ổn định.

 

Lưu thông hàng hóa hàng không quốc tế tăng 2.1% tính theo số tấn kilometers so với cùng kỳ năm 2012.

 

Tuy nhiên mức tăng trưởng này không theo kịp mức tăng 4% trong sức tải hàng hóa, dẫn đến khoản giảm 1.2 điểm trong chỉ số tài hàng hóa quốc tế trung bình, còn 66.1% trong tháng.

 

“Tính chung, tổng cộng có 182 triệu lượt khách quốc tế bay với các hãng hàng không châu Á Thái Bình Dương trong 10 tháng đầu năm, tăng 5.9% so với cùng kỳ năm ngoái. Kinh tế toàn cầu tiếp tục phục hồi đã thúc đẩy lưu thông, giúp gia tăng vận chuyển cả công vụ lẫn du lịch,” theo Andrew Herdman, tổng giám đốc AAPA. “Trong các thị trường hàng hóa, mức giảm tính chung trong nhu cầu vận chuyển hàng hóa hàng không đã thu hẹp còn 1.3% trong 10 tháng đầu năm. Các hãng vận tải châu Á vẫn lạc quan đối với sự phục hối về lâu dài của thị trường hàng hóa hàng không, sau khi nhu cầu thị trường yếu kéo dài. Những cải thiện ổn định trong điều kiện kinh doanh toàn cầu và lòng tin của người tiêu dùng được phục hồi có thể được nhận thấy tại nhiều nền kinh tế phát triển lớn, giúp chúng tôi tin tưởng hơn vào tương lai tăng trưởng của ngành, dù áp lực cạnh tranh vẫn đè nặng trên cả hai mặt sản lượng và lợi nhuận đối với các hãng vận chuyển châu Á.”

 

Theo Aircargo World

  Print  
Tin mới nhất

Các tin khác
Tỷ giá & Giá vàng
Code Buy Transfer Sell
EUR 26751.49 26831.99 27084.58
GBP 29881.72 30092.37 30360.78
HKD 2868.2 2888.42 2931.72
INR 0 351.17 364.95
JPY 201.41 203.44 205.36
KRW 19.33 20.35 21.63
KWD 0 75065.1 78011.87
MYR 0 5485.79 5556.91
NOK 0 2751.5 2837.8
RUB 0 388.14 432.51
SAR 0 6044.92 6282.22
SEK 0 2705.53 2773.7
SGD 16684.35 16801.96 16985.76
THB 681.86 681.86 710.32
Ngày lễ quốc tế
Giờ quốc tế