Kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu sang các thị trường quí I đạt gần 254 triệu USD

Việt Nam đã xuất khẩu hạt tiêu sang 87 nước và vùng lãnh thổ. Hạt tiêu Việt Nam chiếm khoảng 30% sản lượng tiêu thế giới nhưng lại chiếm 50% lượng hàng giao dịch trên thị trường.

 

Hiện xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam đã vượt qua Ấn Độ vươn lên đứng đầu thế giới.

 

Quí I năm 2013, Việt Nam đã xuất khẩu 38.374 tấn hạt tiêu, trong đó hạt tiêu đen 33.133 tấn (chiếm 86,3% thị phần), tăng 26% so với cùng kỳ năm ngoái, hạt tiêu trắng đạt 5.241 tấn (chiếm 13,7% thị phần), tăng 10%.

 

Tổng kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu quí I đạt 253,61 triệu USD (tăng 20,1% so với cùng kỳ năm 2012), trong đó tiêu đen đạt 207,3 triệu USD (tăng 24%) và hạt tiêu trắng đạt 46,3 triệu USD (tăng 5%).

Giá xuất khẩu trung bình hạt tiêu đen đạt 6.266 USD/tấn (giảm 92 USD/tấn so với cùng kỳ năm 2012), hạt tiêu trắng đạt 8.869 USD/tấn (giảm 436 USD/tấn).

 

Thị trường lớn nhất tiêu thụ hạt tiêu Việt Nam là Hoa Kỳ chiếm 20,56% tổng kim ngạch, với 52,14 triệu USD; tiếp đến là thị trường Đức chiếm 11,36%, đạt 28,8 triệu USD; U.A.E chiếm 7,17%, đạt 18,17 triệu USD; Hà Lan 6,5%, đạt 16,48 triệu USD và Singapore chiếm 5,22%, đạt 13,24 triệu USD.

 

Các châu lục nhập nhiều hạt tiêu của Việt Nam gồm có:

- Châu Âu (26 nước) nhập: 13.398 tấn, tăng 475 tấn ( giảm 7% so cùng kỳ năm 2012).
- Châu Á (29 nước) nhập: 13.241 tấn, tăng  1.297 tấn (giảm 3% so cùng kỳ năm 2012).
- Châu Phi (12 nước) nhập: 3.675 tấn, tăng  595 tấn (bằng cùng kỳ năm 2012).
- Châu Mỹ  (11 nước) nhập: 8.060 tấn, tăng4.944 tấn (tăng 10% so cùng kỳ năm 2012).

 

 Kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu sang các thị trường Quí I/2013

ĐVT: USD

 

 

Thị trường

 

 

T3/2013

 

 

3T/2013

% tăng giảm KN T3/2013 so với T2/2013

% tăng giảm KN 3T/2013 so với cùng kỳ

Tổng cộng

113.069.441

253.609.726

+83,47

+20,76

Hoa Kỳ

22.317.091

52.141.578

+57,12

+180,41

Đức

13.101.073

28.804.773

+74,06

+30,52

Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất

7.779.189

18.171.215

+61,10

-7,08

Hà Lan

7.877.755

16.483.572

+87,78

-19,67

Singapore

3.723.479

13.240.116

+35,14

-5,73

Ấn Độ

4.349.667

12.578.817

+4,49

-18,61

Ai Cập

6.503.207

11.850.703

+319,29

-0,94

Anh

3.618.506

8.401.451

+69,90

+33,56

Nga

3.859.551

6.427.474

+202,43

+67,33

Tây Ban Nha

3.627.520

6.019.587

+354,95

-64,25

Hàn Quốc

2.584.003

5.612.860

+84,61

+16,56

Ba Lan

1.775.852

4.562.436

+26,61

+92,63

Pakistan

2.741.891

4.161.392

+279,12

-8,92

Nam Phi

2.205.060

4.029.920

+126,70

+164,18

Nhật Bản

1.234.531

3.766.587

+73,52

-9,67

Philippines

1.164.616

3.409.586

+23,76

+21,61

Australia

686.157

3.043.474

+31,16

+72,77

Italia

1.224.806

2.727.673

+25,01

+22,48

Thái Lan

1.111.661

2.682.080

+157,78

+111,44

Ucraina

875.710

2.194.039

+2,96

-36,10

Pháp

1.081.638

2.164.368

+34,33

+9,11

Malaysia

923.211

2.131.251

+120,07

+40,01

Canada

611.017

2.019.929

-19,61

+32,46

Thổ Nhĩ Kỳ

1.268.052

1.688.338

*

-36,21

Bỉ

169.520

1.281.570

-71,95

+10,06

Kuwait

219.030

426.330

+5,66

+319,51

Indonesia

24.1000

241.000

*

*

 

Theo Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam, mặc dù hạt tiêu Việt Nam chiếm lĩnh 50% thị phần tiêu thế giới nhưng vẫn chưa được nhiều người tiêu dùng thế giới biết đến. Thực tế, có tới 95% sản lượng hạt tiêu được xuất khẩu dưới dạng sản phẩm mới qua sơ chế và thông qua 3 đối tác chính là Ấn Độ, Trung Quốc và Mỹ nên khi bán ra thị trường thế giới, hạt tiêu Việt Nam đều mang tên nhà sản xuất nước ngoài. Vì vậy, có 3 hướng mà ngành hồ tiêu cần chú ý để định vị được thương hiệu và nâng cao giá trị khi xuất khẩu:

Thứ nhất, chênh lệch giá trị giữa tiêu đen và tiêu trắng đang lên tới 70%, vì vậy, nên tập trung chuyển tỷ lệ sản xuất tiêu đen sang tiêu trắng để nâng cao lợi nhuận.

 

Thứ hai, các DN cần gia tăng sản xuất tiêu ASTA (theo tiêu chuẩn của Mỹ). Hiện trong nước có 10 nhà máy sản xuất tiêu ASTA (trong đó có 5 DN nước ngoài) nên tỷ lệ tiêu ASTA Việt Nam xuất khẩu sang Âu, Mỹ chưa nhiều (15%).

 

Thứ ba, các DN cần đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng tiêu bột. DN trong nước hiện nay không có thị trường tiêu bột, dù biết rằng loại tiêu này có thể cung cấp tới tất cả các siêu thị trên thế giới.

 

Bên cạnh đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần xây dựng được sơ đồ về những vùng quy hoạch và mỗi địa phương phải có chỉ dẫn của từng gia đình, từng hộ trồng tiêu, từ đó làm cơ sở quy hoạch tổng thể để sản xuất hàng hóa có chứng chỉ rõ ràng. Bộ nên sớm có quy trình canh tác hồ tiêu, đưa cây tiêu vao chương trình VietGap.

Theo vinanet

 
  Print  
Tin mới nhất

Các tin khác
Tỷ giá & Giá vàng
Code Buy Transfer Sell
EUR 26923.73 27004.74 27245.61
GBP 30402.83 30617.15 30890.23
HKD 2869.16 2889.39 2932.71
INR 0 350.05 363.79
JPY 199.52 201.54 203.33
KRW 18.53 19.51 20.73
KWD 0 75347.64 78305.48
MYR 0 5391.28 5461.17
NOK 0 2867.1 2957.02
RUB 0 393.59 438.58
SAR 0 6047.74 6285.15
SEK 0 2813.48 2884.36
SGD 16668.14 16785.64 16969.26
THB 673.5 673.5 701.61
Ngày lễ quốc tế
Giờ quốc tế